HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DASHBOARD
Dashboard là nơi tổng hợp các biểu đồ (charts) và bảng dữ liệu (tables) để người dùng theo dõi, phân tích số liệu theo thời gian thực hoặc theo kỳ.
Người dùng có thể lọc dữ liệu, thay đổi thời gian, xem chi tiết, và xuất dữ liệu trực tiếp từ toàn bộ dashboard hoặc từng chart.

Note: Một Report có có nhiều tab report
Ví dụ: Nghiên cứu khoa học
-
Bài báo khoa học
-
Đề tài nghiên cứu
-
Sách/Giáo trình
-
Dịch vụ chuyển giao KHCN
-
Tài sản trí tuệ
Trên dashboard thường thấy một hoặc nhiều bộ lọc ở đầu trang, ví dụ:
- Thời gian (Time Range / Time Filter/ Date Range)
- Đơn vị / Khoa / Bộ môn (Unit / Department)
- Giảng viên ( Teacher)
- Loại / Trạng thái (Type / Status)

Các bộ lọc này áp dụng cho toàn dashboard
Note: Người dùng sau khi chọn dữ liệu lọc phải nhấn APPLY FILTERS dữ liệu lọc mới được áp dụng.
Time Range / Time Filter/ Date Range
Đây là bộ lọc quan trọng nhất, giúp giới hạn dữ liệu hiển thị theo khoảng thời gian mong muốn.

Cách dùng:
- Nhấp vào bộ lọc thời gian (thường có nhãn “Time range” hoặc “Date Range”)
- Chọn một trong các tùy chọn có sẵn:

Giải thích các tùy chọn:
1. No Filter
- Ý nghĩa: Không áp dụng giới hạn thời gian - hiển thị toàn bộ dữ liệu có trong nguồn.
- Cách sử dụng: Dùng khi muốn xem tổng hợp toàn thời gian.
2. Last
- Ý nghĩa: Lấy khoảng thời gian gần nhất, tính từ hiện tại trở về trước.
- Cách sử dụng: Chọn 1 trong các tùy chọn (Last day, Last week, Last month, Last quarter, Last year)

- Ví dụ thực tế: Last week —> Hiển thị dữ liệu 7 ngày trước đó (Tính từ ngày hiện tại)
3. Previous
- Ý nghĩa: Lấy toàn bộ kỳ liền trước so với kỳ hiện tại.
- Cách sử dụng: Chọn 1 trong các tùy chọn (previous calendar week, previous calendar month, previous calendar year)

- Ví dụ thực tế:
- previous calendar week: Hiển thị dữ liệu 7 ngày gần nhất (tính đến hôm nay) - 2025-10-13 ≤ col < 2025-10-20
- previous calendar month: Hiển thị dữ liệu tháng gần nhất - 2025-09-01 ≤ col < 2025-10-01
- previous calendar year: Hiển thị dữ liệu năm gần nhất - 2024-01-01 ≤ col < 2025-01-01
4. Current
- Ý nghĩa: Lấy dữ liệu trong kỳ hiện tại đang diễn ra.
- Cách sử dụng: Chọn 1 trong các tùy chọn (Current day, Current week, Current month, Current quarter, Current year)

- Ví dụ thực tế: Current day hiển thị dữ liệu ngày hiện tại - 2025-10-22 ≤ col < 2025-10-23
5. Custom
- Ý nghĩa: Tự chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể.
- Cách sử dụng: Chọn Start date và End date bằng lịch hoặc nhập thủ công (Start date <= time < End date)

Cả Start và End đều có các tùy chọn (Relative Date/Time, Specific Date/Time, Now, Midnight)
- Relative Date/Time: Cho phép chọn 1 tuần trước đó, tháng trước đó, năm trước đó, … ( tính từ thời điểm hiện tại)
- Specific Date/Time: Cho phép chọn thời gian cụ thể
- Now: Ngày hiện tại
Note: Đây là tuỳ chọn hay được sử dụng nhất
6. Advanced
- Ý nghĩa: Dùng cú pháp nâng cao để định nghĩa thời gian linh hoạt.
- Cách sử dụng: Nhập biểu thức như LAST 90 DAYS, 2025-01-01 : 2025-03-31, 1 year ago : today.
- Ví dụ thực tế: 1 year ago : now → dữ liệu trong 1 năm gần nhất.
Ví dụ:
- Thời gian (Time Range / Time Filter/ Date Range)
- Đơn vị / Khoa / Bộ môn (Unit / Department)
- Giảng viên ( Teacher)
- Loại / Trạng thái (Type / Status)
Cách áp dụng:
- Chọn giá trị trong từng bộ lọc. (có thể chọn nhiều giá trị)
- Nhấn Apply filters
- Các biểu đồ liên quan sẽ cập nhật tương ứng.
- Mỗi dashboard gồm nhiều cards (biểu đồ, bảng dữ liệu…).

- Có các biểu đồ tiêu biểu :
- Biểu đồ tròn: biểu thị tỷ lệ
- Biểu đồ cột : Biểu thị số liệu cụ thể của từng Đơn vị/phòng khoa,... được sắp xếp giảm dần (thường chỉ lấy 10-20 cột có dữ liệu nhiều nhất)
- Biểu đồ thời gian: Hiển thị dữ liệu trong 1 khoảng thời gian nhất định thường thì lấy theo tháng hoặc năm (có thể sử dụng bộ lọc thời gian để lấy ra dữ liệu mong muốn)
- Tên của biểu đồ được đặt bên trên góc bên trái của các biểu đồ.
- Xem biểu đồ đã được sử dụng bộ lọc dữ liệu nào bằng cách di chuyển đến các con số gần dấu 3 chấm tại các biểu đồ

- Người dùng có thể thu nhỏ/phóng to từng biểu đồ bằng nút (full screen).

Kết quả

- Trỏ vào từng phần trong biểu đồ để xem thông tin chi tiết

Di chuột vào biểu đồ → nhấp … (More options) nằm góc trên bên phải → chọn Download:
- Download as CSV – tải dữ liệu dạng bảng.
- Download as Image / PNG – tải biểu đồ dạng hình ảnh.
- Download as Excel (nếu được bật).

Note:
- Xuất CSV và Excel:
- Xuất các biểu đồ KPI, Bar, Pie, Line, Tree map: Dữ liệu xuất ra sẽ đúng bằng dữ liệu đang hiển thị (nghĩa là nếu đang có 10 cột thì chỉ xuất đúng ra 10 cột đó, có thể sử dụng bộ lọc để ra lấy trường cụ thể)

- Xuất các Table: Đối với các table dữ liệu được xuất ra sẽ là toàn bộ dữ liệu đã được áp dụng từ bộ lọc. Đối với excel chỉ xuất ra được 1000 bản ghi
- Xuất Image: Hình ảnh được xuất ra như hình ảnh hiển thị trên màn hình (do màn hình nhỏ có thể bị cắt, thiếu 1 vài phần, hoặc bị chèn). Để xuất đầy đủ người dùng cần chọn Fullscreen để lấy hình ảnh đầy đủ nhất.
Ví dụ:
Khi chưa bật Fullscreen

sau khi bật Fullscreen

- Để áp dụng bộ lọc người dùng phải thực hiện nhấn APPLY FILTERS
- Một số biểu đồ không hiển thị toàn bộ do màn hình desktop quá bé, muốn hiển thị hết người người dùng chọn Fullscreen
- Xuất Excel chỉ xuất được tối đa 1000 dòng (còn CSV thì không giới hạn)
- Xuất hình ảnh nên bật chế độ Fullscreen
- Một Report có thể có nhiều tab Report
- Vì dữ liệu được cập nhất 15p-20p 1 lần có thể gây lỗi trong quá trình xem, người dùng có thể load lại để xem dữ liệu (Trong trường hợp vẫn còn lỗi báo với bên phát triển)
- Bộ lọc thời gian khi chọn thời gian bắt buộc phải nhấn APPLY không thì thời gian đó k được áp dụng